Audio Hiểu biết căn bản Kiến thức thiết bị giải trí cao cấp

Một số khái niệm cơ bản về Amply

Amply hay còn được gọi là Amplifier là một thiết bị không thể thiếu trong những hệ thống nghe nhìn. Không chỉ vậy, nó còn là một bộ phận quan trọng trong các máy móc thiết bị như máy nghe nhạc, TV, đầu đĩa CD. Tuy nhiên không phải ai cũng có thể nắm rõ bản chất của chúng cũng như mọi thứ xoay quanh chúng. Bài viết này sẽ giúp làm rõ hơn điều này.

TẠI SAO LẠI PHẢI CẦN TỚI AMPLY ?

Câu trả lời đơn giản là nếu không có nó thì loa (hoặc tai nghe) của bạn không kêu được! Có người sẽ lại nói: “không cần nó thì loa của mình vẫn kêu được cơ mà”. Thực tế là có rất nhiều thiết bị được tích hợp sẵn bên trong mà các bạn không để ý hoặc chưa biết thôi, ví dụ như tivi, laptop chẳng hạn, chúng đều được tích hợp sẵn Amply bên trong.

Phòng nghe nhạc công ty MINH SANH VINH
Phòng nghe nhạc công ty MINH SANH VINH

VẬY AMPLIFIER HAY AMPLY LÀ GÌ?

Amplifier có thể hiểu đơn giản là thiết bị khuếch đại tín hiệu điện, tức là bạn đưa vào nó 1 tín hiệu điện vào, nó sẽ khuếch đại tín hiệu đó lên và đưa ra thiết bị phát (loa, tai nghe). Để dễ hiểu hơn, bạn hãy tưởng tượng nó là cái đèn pin thần kỳ của Doreamon vậy. Khi chiếu vào một vật thì nó bỗng dưng trở nên to lớn. Amply cũng có chức năng tương tự.

CÓ BAO NHIÊU LOẠI AMPLY?

Amply có nhiều loại, tùy theo chức năng của từng loại mà người ta đặt tên theo đó cho dễ nhớ. Hiện tại có những dạng phổ biến sau:

Pre-amply – Amp tiền khuyếch đại: có nhiệm vụ khuyếch đại tín hiệu nhỏ từ nguồn phát (đầu CD, đầu đĩa than, DAC…) lên mức tín hiệu cao hơn và đưa vào Amply công suất.

Pre-Amp amply
Pre-Amp amply

Power Amply – khuếch đại công suất: có nhiệm vụ khuyếch đại tín hiệu ở mức vừa từ Amp tiền khuếch đại nói trên lên mức tín hiệu lớn ra và xuất ra loa.

Integrated Amply: tích hợp có kết cấu khối tiền khuyếch đại và khối khuyếch đại công suất chung trong một máy mà không tách biệt thành hai bộ phận nói trên.

Dual mono Amply – độc lập song song: Đây là một dạng Amply tích hợp, có thiết kế có kết cấu đối xứng và độc lập cho hai kênh trái và phải. Mỗi kênh đều có riêng một hệ thống Amply, và hệ thống của 2 kênh hoàn toàn giống nhau. Chúng ta có thể tượng tượng chúng giống như đường ray xe lửa, chúng có 2 ray chạy song song và dĩ nhiên 2 ray này đều đồng nhất về vật liệu cũng như thiết kế.

Monoblock: Thiết kế này có 2 khối Amply tách biệt cho mỗi kênh trái – phải. Nếu như Dual mono Amp nói trên được thiết kế chung một vỏ máy thì Monoblock Amp là 2 máy tách biệt, chạy riêng cho từng kênh. Nhìn chung thì thiết kế Monoblock Amp khá cồng kềnh, thiếu tính năng động hơn là Dual Mono Amp, nhưng chúng ta lại có một thiết kế độc đáo cho hệ thống nghe của mình.

Multi Channel Power Amply: là amply công suất có nhiều kênh trong một khung máy, thường là 5 kênh, và dùng cho hệ thống home cinema.

Tubed Amply: sử dụng bóng chân không để khuếch đại tín hiệu âm thanh.

Solid–State: Amply công suất bán dẫn sử dụng transistor để khuếch đại âm thanh.

Switching amplifier (class D): có transistor đầu ra bật on hoàn toàn hoặc off hoàn toàn (Khác với amp tuyến tính).

Single-ended amply: là amply công suất có thiết bị đầu ra (bóng đèn hay transistor) luôn luôn khuếch đại hoàn toàn dạng sóng âm nhạc (khác với Push-pull).

Push-pull Amply: có hai cặp thiết bị đầu ra (tube hoặc transistor) thay phiên đẩy kéo dòng điện đi qua loa, với một thiết bị đầu ra khuếch đại bán chu kỳ dương của dạng sóng, thiết bị đầu ra còn lại phụ trách bán chu kỳ âm của dạng sóng (khác với single – ended).

Hybrid Amply: amp công suất vừa dùng bóng đèn vừa dùng bán dẫn. Đầu vào và màn khiển thường là tube, đầu ra là bán dẫn.

Ampli công suất kỹ thuật số: nó đưa vào tín hiệu số chứ không phải analog, tín hiệu âm thanh. Tín hiệu số được chuyển đổi thành chuỗi xung mà nó bật tắt transistor đầu ra.

MỘT SỐ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN:

Watt: đơn vị công suất điện. Công suất là năng lực để làm việc. Trong trường hợp này, công suất là năng lực của amply làm rung màng loa.

Power output: khối lượng công suất tối đa amply truyền tải đến loa, tính bằng watt.

Load: trong thuật ngữ amply công suất, load là tải, tải ở đây chính là loa mà ampli phải gánh.

Bridging: chuyển đổi amp công suất stereo thành amp monoblock, phía sau cục amp công suất có công tắc chuyển, còn gọi là bắc cầu mono.

Bi-amping: tải loa mid và treble với một amp và loa bass với một amp.

CLASS A, AB , B, D … LÀ GÌ?

Đây là một trong những cái bạn hay nghe thấy khi nhắc đến Amply. Đó là cách gọi cho các chế độ hoạt động của Amply tùy theo nguyên lý thiết kế mạch khuếch đại. Ngoài các chế độ trên thì còn nhiều chế độ khác nữa nhưng  trong khuôn khổ bài viết này khó có thể đi sâu vào chi tiết. Để đơn giản thì các bạn có thể hình dung về các chế độ như sau:

1 kg gạo nấu 0.8 lít rượu bình thường là class D (100W điện vào cho ra khoảng 80W ra loa)

1 kg gạo nấu 0.7 lít rượu ngon hơn một chút là class B (100 W điện vào cho ra khoảng 70 W ra loa)

1 kg gạo nấu 0.5 lít rượu, nghĩa là nặng hơn tỷ lệ 1/0,7 ở trên, là class AB (100W điện vào cho ra khoảng 50W ra loa).

1 kg gạo nấu được 0.2 lít rượu ngon đặc biệt là class A (100W điện vào cho ra khoảng 20W ra loa)

Như vậy có thể nói, Class thể hiện tỷ lệ công suất đầu vào và đầu ra của một chiếc Amp. Trên cùng một công suất đầu vào, nếu như công suất đầu ra càng lớn thì Amp đó hao tốn ít điện năng và cho một công suất lớn, tuy nhiên hiện tượng méo âm sẽ xảy ra với biên độ lớn hơn. Ngược lại, khi sử dụng class A sẽ tái tạo một chất âm trung thực hơn và giảm dần từ Class A xuống Class D.

Sưu tầm và tổng hợp.

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *